QUY TRÌNH NHẬP KHẨU HÀNG HÓA


BỘ HỒ SƠ HẢI QUAN HÀNG NHẬP


Bộ hồ sơ hải quan hàng nhập bao gồm:

STT

Chứng từ

Ghi chú

1

Hợp đồng ngoại thương

01 sao

2

Invoice & Packing List

01 gốc + 01 sao

3

Vận đơn

01 gốc + 01 sao

4

Chứng nhận xuất xứ

01 gốc

5

Tờ khai Hải Quan

01 bộ 02 tờ

6

Phụ lục tờ khai

nếu nhiều hơn 3 mục hàng

7

Giấy ủy quyền / Giới thiệu

01 gốc / 03 gốc

8

Tờ khai trị giá

01 bộ 02 tờ

9

Giấy chứng nhận MST *

01 sao

10

Giấy phép đăng ký kinh doanh *

01 sao

11

Giấy phép nhập khẩu

01 gốc

12

Công văn xin nhập **
(PMD, TN-TX)

01 gốc

13

Điện chuyển tiền

01 sao

14

Đơn xin chuyển cửa khẩu

01 gốc

15

Công văn nợ chứng từ gốc ***

01 gốc

   
* Nhập lần đầu hoặc mở lần đâu cần Giấy phép đăng ký KD, Giấy CN MST
** Cần đối với hàng phi mậu dịch, tạm nhập – tái xuất
*** Nợ Invoice & Packing List gốc trường hợp chứng từ về muộn.

 

BỘ HỒ SƠ HẢI QUAN HÀNG XUẤT


Bộ hồ sơ hải quan hàng xuất bao gồm:

STT

Chứng từ

Ghi chú

1

Hợp đồng ngoại thương

01 sao

2

Invoice & Packing List

01 gốc + 01 sao

3

Chứng nhận xuất xứ

01 gốc

4

Tờ khai Hải Quan

01 bộ 02 tờ

5

Phụ lục tờ khai

01 gốc

6

Giấy ủy quyền

01 gốc

7

Giấy giới thiệu

02 gốc

8

Giấy phép xuất khẩu

01 sao

9

Giấy phép đầu tư (nếu có)

01 sao

10

Công văn xin xuất
(PMD, TX-TN)

01 gốc

11

Điện chuyển tiền / HĐ
thanh toán trước

01 sao

12

Đơn xin chuyển cửa khẩu

01 gốc

CÁCH NHỚ VÀ ÁP DỤNG INCOTERMS


Incoterm 2000, chia các điều kiện thương mại thành 4 nhóm, hiểu và phân biệt giữa các nhóm này, và quan trọng là nhớ để mà áp dụng không phải là điều dễ dàng.Dưới đây là cách ghi nhớ của một bạn ở địa chỉ   vo_ngua_hoang@yahoo.com, ĐH Kinh Tế TP.HCM, các bạn tham khảo nhé.

Thứ nhất có 4 nhóm, nhớ câu “Em Fải Cổ Đi” – 4 từ đầu của câu chính là 4 điều kiện thương mại trong incorterm 2000: E,F,C,D. Bây giờ ta đi cụ thể vào từng nhóm :

1. Nhóm E-EXW-Ex Works
Giờ tôi có một món hàng, tôi muốn bán và tôi không chịu bất cứ trách nhiệm gì về lô hàng đó, từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển, thuê tàu… nghĩa là rất lười và không có chút trách nhiệm gì về thủ tục thì đó là điều kiện nhóm E .Vậy nhé, khi nào mình muốn bán hàng và chẳng muốn làm thủ tục gì hãy nhớ đến nhóm E

2. Nhóm F
Trong nhóm F có 3 nhóm là FOB, FCA, FAS. Vậy bí quyết để nhớ khi cần đến nhóm F là thế nào? Hãy nhớ F là free nghĩa là không có trách nhiệm, vậy không có trách nhiệm với gì, không có trách nhiệm với việc vận chuyển từ cảng bốc hàng đến cảng dỡ hàng. Đó là nét cơ bản của nhóm F.

Vậy đâu là cơ sở để phân biệt,chia ra 3 nhóm FCA, FAS, FOB. Xin trả lời, cơ sở chính là trách nhiệm vận chuyển hàng từ cơ sở của người bán lên tàu:

2.1. FCAincoterm1.jpg
Chỉ bốc hàng lên phương tiên vận tải người mua gửi đến nhận hàng nếu vị trí đó nằm trong cơ sở của người mua. Sau khi bốc hàng lên phương tiện vận tải là tôi hết trách nhiệm.

Lấy ví dụ , tôi bán 2 container về đèn chiếu sáng theo điều kiện FCA sang Mỹ, cơ sở sản xuất của tôi ở quận Tân Bình. Nếu tôi giao hàng ở cơ sở quận Tân Bình, thì tôi phải thuê xe nâng để chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do người mua gửi đến.

Lấy trường hợp, vẫn bán theo điều kiện FCA, nhưng giao hàng ở kho trung chuyển ở Tân Cảng chẳng hạn, lúc này việc vận chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do người mua gửi đến, người mua phải tự lo lấy. Nghe có vẻ không công bằng, thực ra thì người bán đã phải vận chuyển hàng đến tận kho trung chuyển rồi còn gì. Điều này có lợi cho những nhà xuất khẩu, bán hàng nhiều, có vị trí tập kết hàng tốt.

Làm thế nào nhớ được tính chất cơ bản của nhóm FCA? – Nhớ đến FCA hãy nhớ từ C-Carrier ,Free Carrier – Miễn trách nhiệm vận chuyển, chính là ý nghĩa đã phân tích ở trên

2.2 FAS

Nhóm này, trách nhiệm người bán, cao hơn nhóm FCA, nghĩa là không giao hàng tại cơ sở sản xuất hay điểm trung chuyển như trên mà người bán phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng xếp dọc mạn tàu.

Để nhớ đặc tính này hãy nhớ từ Free Alongside – Miễn trách nhiệm đến khi đã xếp dọc mạn tàu.

2.3 FOB

Ở điều kiện FAS trách nhiệm ta là giao hàng đến mạn tàu, thế còn nếu khi bốc hàng từ mạn tàu lên tàu, chẳng may hàng bị vỡ thì sao, ai chịu trách nhiệm? Ai trả chi phí bốc hàng này? Trả lời câu hỏi trên chính là điều kiện FOB.

Vậy nhớ đến FOB, hãy nhớ đến trách nhiệm của chúng ta là phải giao hàng lên đến tàu, nghĩa là chịu trách nhiệm cẩu hàng lên tàu. Từ Free on board nói lên điều đó – Miễn trách nhiệm khi đã giao hàng lên tàu.

Như vậy trong điều kiện nhóm F , hãy nhớ:

1. Trách nhiệm chuyên chở tăng dần:

FCA———>>>FAS———>>> FOB

2. Chịu chi phí làm thủ tục xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.

Vậy là từ nhóm E, tôi chỉ giao hàng thôi, còn người mua muốn làm sao thì làm. Đến nhóm F, trách nhiệm có nâng lên một tí, tức là có đề cập đến trách nhiệm chuyên chở.

Vậy cao hơn nữa là gì? Đó là đảm nhận luôn việc chuyên chở đến cảng dỡ hàng cho người mua. Khi nghĩ đến việc thuê tàu và chuyên chở từ cảng đi đến cảng đến hãy nhớ đến nhóm C. Chắc chắn từ gợi nhớ đến nhóm C là từ cost từ cước phí

3. Nhóm C

Như vậy, nói đến nhóm C, là nói đến thêm chi phí người bán sẽ lo thêm từ việc thuê tàu, đến việc chuyên chở và bốc hàng, cũng như bảo hiểm cho các rủi ro trong quá trình chuyên chở. Và những tính chất này cũng là cơ sở để phân biệt các điều kiện trong nhóm C

incoterm3.gif

3.1 CFR

Đơn giản là người bán phải chịu thêm chi phí chuyên chở đến cảng dỡ hàng, còn chi phí dỡ hàng do người mua chịu nếu có thỏa thuận.

Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển)

3.2 CIF

Quá trình chuyên chở từ cảng mua đến cảng bán là do người bán chịu rồi nhưng nếu dọc đường đi, chẳng may hàng hóa bị hỏng thì sao? Rõ ràng là cần phải mua bảo hiếm cho hàng. Như vậy CIF giống CFR ngòai việc người bán phải mua bảo hiểm. Thường thì mua bảo hiểm ở mức tối thiểu theo FPA hay ICC(C) -110% giá trị hàng hóa giao dịch.

Bí quyết để nhớ nhóm CIF vối các nhóm khác là từ I-Insurance-Bảo hiểm
Giá CIF=Giá FOB + F(cước vận chuyển) +(CIF x R)= (FOB+F)/(1-R)

Có những doanh nghiệp mua hàng, làm sang, mặc dù ta đã chuyển hàng đến cảng nhưng họ chưa thỏa mãn, muốn ta chuyển công ty hay địa điểm họ chỉ định nằm sâu trong nội địa, do vậy phát sinh thêm điều kiện CPT,CIP

3.3 CPT

CPT= CFR + F (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định).

Đặc điểm nổi bật của CPT là ở chỗ đó, giống hệt CFR, ngoài ra còn thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định

3.4 CIP

CIP  = CIF + (I+F) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định)
= CPT+I (Cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định)

Như vậy trong nhóm C, có các lưu ý sau :

  • Trách nhiệm làm thủ tục nhập khãu, nộp thuế và lệ phí nhập khẩu thuộc người mua.
  • Trách nhiệm người bán tăng dần CFR ——->>> CIF——->>> CPT——->>> CIP
  • CIF, CFR chỉ áp dụng phương tiện vận tải thủy
  • CPT, CIP áp dụng đường sắt, đường bộ, đường hàng không, và cả vận tải đa phương thức

Ta thấy 3 nhóm trên là tương đối đủ nhưng tại sao lại có thêm nhóm D?
Câu trả lời là có những yêu cầu mà điều kiện giao hàng, nó không nằm trong bất kỳ điều kiện nào trong các nhóm trên, hoặc phải áp dụng các điều kiện trên nhưng kèm theo là các điều khoản bổ sung.

incoterms5.gif

Lấy ví dụ : 

Ví dụ 1:
Công ty Việt Nam ở Phú Thọ bán vải sấy ép khô cho Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn, điều kiện Trung Quốc yêu cầu là giao hàng cho Trung Quốc trên các xe tải tại biên giới , việc chuyên chở, thuê xe đến điểm quy định trên biên giới là do cty Việt Nam đảm nhận, còn việc bốc dỡ hàng từ xe tải xuống tại điểm giao hàng, phía Trung Quốc sẽ lo.

Vậy ta kiểm tra xem, áp dụng được điều khoản nào, trong các nhóm E,F,C mà ta đã học không nhé :

Nhóm E: Chắc chắn là không rồi, yêu cầu giao hàng tại cửa khẩu Lạng Sơn, mà vải thì thu gom ở Phú Thọ, nếu theo E thì cty Việt Nam chỉ giao hàng ở Phú Thọ thôi.

Nhóm F:

  • FCA: Không được, bởi phìa Trung Quốc không đồng ý thuê ô tô vào tận PHÚ ThỌ lấy vải.
  • FAS: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
  • FOB: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy

Nhóm C:

  • CFR: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
  • CIF: Không được, điều kiện này chỉ áp dụng với phương tiện vận tải thủy
  • CPT: Nghe có vẻ được, nhưng CPT là người mua thuê phương tiên vận tải chuyển hàng đến kho cho người bán từ cảng dỡ hàng nhưng ở đây phía Trung Quốc chỉ yêu cầu giao hàng ngay tại biên giới, không cần chuyên chở đi đâu cả, việc dỡ hàng và chuyển đến kho họ sẽ lo
  • CIP: Cũng tương tự như CPT không áp dụng được.

Ví dụ 2:

Một công ty Việt Nam xuất hàng thủy sản là tôm đông lạnh sang cho Nhật, phía Nhật yêu cầu giao tại cảng Kobe cho họ, còn việc bốc hàng xuống họ sẽ tự lo, phía Việt Nam chỉ cần đưa các con tàu chở hàng đến cảng Kobe an toàn là được.

Trong truờng hợp này, rõ ràng là có thể áp dụng điều kiện CFR , nhưng
Với CFR , người bán phải đảm bảo cho hàng an toàn sau khi qua lan can tàu tại cảng đến.

Còn trong trường hợp này, doanh nhiệp Nhật sẽ tự lo, anh Việt Nam chỉ cần đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an tòan là được. Vậy, nếu muốn áp dụng CFR, phải ký thêm thỏa thuận là phía Việt Nam chỉ chịu đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an toàn là được. Vậy trong hợp đồng ngọai thương phải ghi thế nào.

Giả định:

  1. Tham chiếu điều kiện CFR, Incoterms 2000
  2. ……
  3. …….

Các điều khoản khác:

  1. Phía Việt Nam chỉ chịu đưa hàng an toàn đến cảng và đảm bảo hàng nằm trên tàu an tòan
  2. ………

Như vậy là điều khoản chính 1 và điều khỏan khác mâu thuẫn lẫn nhau, nguyên tắc hợp đồng là các điều khoản không được phủ định lẫn nhau.

Incoterm2.jpg

Qua 2 ví dụ trên, ta thấy sự cần thiết có nhóm D

4. Nhóm D

1. DAF
Bí quyết là chữ F-Frontier, nghĩa là giao hàng tại biên giới, còn việc dỡ hàng phía mua sẽ lo. Trong buôn bán mậu dịch đường biên, điều khỏan này thường được áp dụng

2. DES
Giao hàng an tòan trên tàu tại cảng dỡ hàng, việc dỡ hàng phía mua sẽ lo. Rõ ràng địa điểm chuyển rủi ro so với FOB, CFR, CIF không phải là lan can tàu tại cảng đến mà chính là boang tàu.
DES: Nhớ đến chữ ES :Ex Ships

3. DEQ

DEQ hàng phải đặt an tòan tại cầu cảng quy định. Vậy nó có khác gì với CFR đâu?  cũng yêu cầu chuyển hàng đến cảng đích, chịu chi phí dỡ hàng. Vấn đề khác biệt ở đây là chuyện rủi ro: CFR địa điểm chuyển rủi ro là lan can tàu, nghĩa là sau khi cần cẩu đã quay qua lan can tàu, chẳng may hàng bị rơi xuống, đỗ vỡ… thì với CFR, người bán không còn chịu trách nhiệm.

Còn với DEQ thì người bán phải chịu trách nhiệm cho đến khi hàng đã đặt an tòan lên cầu cảng. So với DES thì:

DEQ = DES +Chi phí dỡ hàng + rủi ro trong quá trình dỡ hàng

Và chữ EQ – Ex Quay – tại cầu cảng, nói lên ý nghĩa này

4. DDU
Chịu trách nhiệm đưa hàng tới điểm đích quy định. Thực sự thì DDU rất giống CFR và giống CPT, và cả DEQ tuy vậy VẪN CÓ NHỰNG SỰ KHÁC BIỆT :

CFR: Áp dụng cho đường biển
DEQ: Thì mọi phương tiện nhưng chỉ giao hàng tại cầu cảng
CPT: Thì áp dụng với mọi phương tiện và vận chuyển đến đích luôn, trông rất giống với DDU nhưng với DDU người bán chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chưa dỡ hàng khỏi phương tiện vận chuyển đến và nếu người mua gặp rủi ro khi làm các thủ tục thông quan nhập khẩu thì người mua sẽ chịu mọi phí tổn và rủi ro phát sinh

5.DDP: Giống hệt DDU, ngọai trừ người bán phải chịu luôn rủi ro khi người mua gặp rủi ro khi làm các thủ tục thông quan nhập khẩu. Gỉa sử thuế xuất khẩu tăng lên, người mua sẽ chịu.

incoterm4.gif

Đến đây ta thấy vấn đề thật ra cũng rất rõ, giả sử cty Việt Nam nhập khẩu lô hàng thuốc trừ sâu thực vật từ Mỹ, và công ty Việt Nam do không có kinh nghiệm tổ chức vận chuyển mặt hàng nguy hiểm này, nên yêu cầu nhà xuất khẩu phải vận chuyển đến cơ sở của công ty ở Đồng Nai.

Nếu lô hàng thuốc trừ sâu này nằm trong danh mục hàng được nhập khẩu và được nhiều doanh nghiệp nhập trước đó, cty biết chắc việc làm thủ tục đơn giản. Trong truờng hợp này cty sẽ ký CPT.

Nhưng nếu lô hàng này, trước kia chưa bao giờ nhập, nhưng tình hình kinh doanh khiến cty muốn nhập gấp về, và trong thời gian hàng về, cty sẽ chạy lo thủ tục hải quan. Tất nhiên, người bán sẽ chịu rủi ro, lỡ không nhập được thì sẽ ra sao. Tất nhiên, doanh nghiệp VN sẽ chịu rủi ro đó, nếu không lo được thủ tục hải quan. Trường hợp này làm thủ tục DDU.

Còn nếu cty Việt Nam vẫn muốn nhập lô hàng nhưng lại e ngại về việc không làm được thủ tục hải quan và không muốn gánh rủi ro nay. Trong khi nhà xuất khẩu ở Mỹ lại có quan hệ với cty khác ở Việt Nam có thế mạnh và quan hệ tốt để làm giấy tờ nhập khẩu và họ chắc chắn sẽ lo được thủ tục, nếu có rủi ro họ sẽ chịu thì cty Việt Nam sẽ ký hợp đồng theo điều kiện DDP.

Trong thực tế, vận tải bằng đường thủy thường áp dụng DEQ hay DES tùy giao cầu cảng hay trên boang cho DDU và DDP.

SAGA (11/2007) – http://www.saga.vn

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ


Kể từ ngày 01/10/2011, tất cả các chi cục Hải quan trên Hà Nội áp dụng hình thức khai Hải quan điện tử mã vạch. Do đó, doanh nghiệp phải đăng ký sử dụng dịch vụ này trước khi mở tờ khai.

Hồ sơ bao gồm:

1/ 01 giấy giới thiệu

2/ 01 bản sao đăng ký kinh doanh + mã số thuế (bản công chứng nhà nước)

3/  Đơn đăng ký + công văn cam kết (đóng giáp lai)

Download các văn bản chứng từ liên quan:

1- Phiếu cung cấp thông tin doanh nghiệp

2- Bản đăng ký ECUS

3- Giấy đăng ký cấp chứng thư số VNPT-CA cho tổ chức, doanh nghiệp

4- Đăng ký tham gia hải quan điện tử

5- Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo

6- Mẫu đề nghị hướng dẫn khai hải quan điện tử

7- Mẫu cam kết

8- Mẫu đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử

QUY TRÌNH CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG


Đơn vị chủ trì: Vụ Xuất Nhập khẩu

I. Cơ sở pháp lý:

1. Quyết định số 24/2008/QĐ-BCT ngày 01 tháng 8 năm 2008 về việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng.

2. Thông tư số 24/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 05 năm 2010 về việc Hướng dẫn thực hiện việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng.

II. Nơi nhận/trả hồ sơ:

1. Trụ sở Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

2. Trụ sở cơ quan đại diện của Bộ Công Thương: Số 45 Trần Cao Vân, Phường 6, Quận III, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Hồ sơ đăng ký giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:

1. Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2008/TT-BCT.

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).

3. Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

4. L/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu tại Phụ lục số 03 (A) và 03 (B): 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

5. Vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Lệ phí: Miễn phí

IV. Quy trình xử lý:

1. Thời gian cấp giấy phép: Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.

2. Quy trình cấp giấy phép nhập khẩu tự động:

2.1 Văn phòng Bộ (Phòng Văn thư)

– Tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp;

– Ghi số công văn đến;

– Chuyển công văn cho Vụ Xuất nhập khẩu.

2.2 Vụ Xuất nhập khẩu

– Văn thư Vụ Xuất nhập khẩu

+ Lập sổ công văn đến riêng và vào sổ; số và ngày công văn của doanh nghiệp, số và ngày công văn của Bộ Công Thương, Tên doanh nghiệp;

+ Phân giao công văn cho chuyên viên phụ trách;

– Chuyên viên phụ trách

+ Kiểm tra hồ sơ (thiếu, đủ, hợp lệ..);

+ Thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản bổ sung hồ sơ (nếu thiếu);

+ Báo cáo lãnh đạo Vụ ký xác nhận theo Phiếu xử lý hồ sơ (mẫu chung) sau khi kiểm tra thấy hợp lệ;

+ Lấy số giấy phép (xác nhận) tại Văn thư vụ;

+ Chuyển (Phòng )Văn thư Vụ Xuất nhập khẩu (Văn phòng Bộ) phát hành giấy phép;

+ Nhập dữ liệu của hồ sơ xin giấy phép vào máy tính.

       SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CẤP PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG

 

INCOTERMS 2010


DOWNLOAD

Marine Only Terms

FAS (Free Alongside Ship):

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are alongside the ship, and the buyer bears all costs from that moment onwards.

FOB (Free on Board):

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are on board the vessel, and the buyer bears all costs from that moment onwards.

CFR (Cost & Freight) to a named place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are on board the vessel.
  • The buyer bears all costs once the seller has delivered the goods to the named place.

CIF (Cost, Insurance and Freight) to a named place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are on board the vessel, but the seller covers insurance costs for the buyer until freight is delivered to the name place.
  • The buyer bears all costs once the seller has delivered the goods to the named place.


All Modes of Transportation

EXW (Ex Works)

  • The risk of loss or damage to the goods passes when the goods are recovered from the seller’s facility, and the buyer bears all costs from that moment onwards.

FCA (Free Carrier) to a named place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are delivered by the seller to the named place, and the buyer bears all costs from that moment onwards, however, the seller must take care of the export clearance if applicable.

CIP (Carriage & Insurance Paid) to a named carrier/place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods turned over to the named carrier, but the seller covers insurance costs for the buyer until freight is delivered to the name place.
  • The buyer bears all costs once the seller has delivered the goods to the named place.

CPT (Carriage Paid To) to a named carrier/place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes when the goods are turned over to the named carrier, but the buyer bears all costs after carrier has delivered goods to a named place.

DAP (Delivered at Place) to a named place

  • The risk of loss of or damage to the goods passes once the goods are delivered at the named place, and the buyer bears all costs from the named place onwards.

DAT (Delivered at Terminal) to a named terminal

  • The risk of loss of or damage to the goods passes once the goods have been made available at said terminal.

DDP (Delivered Duty Paid)

  • The risk of loss or damage to the goods passes once the buyer has control of the product, and the seller bears all costs until goods delivered to the buyer.

DOWNLOAD